• head_banner_02.jpg

Phân loại và nguyên lý hoạt động của van bướm

Có nhiều loại van bướm, và cũng có nhiều phương pháp phân loại.

1. Phân loại theo hình thái cấu trúc
(1)van bướm đồng tâm; (2) van bướm lệch tâm đơn; (3) van bướm lệch tâm képvan bướm lệch tâm; (4) van bướm ba lệch tâm

2. Phân loại theo vật liệu bề mặt làm kín
(1) Van bướm đàn hồi
(2) Van bướm kín cứng kiểu kim loại. Cặp làm kín được cấu tạo từ vật liệu cứng kim loại với vật liệu cứng kim loại.

3. Phân loại theo mẫu niêm phong
(1) Van bướm kín cưỡng bức.
(2) Van bướm kín áp suất. Áp suất kín được tạo ra bởi phần tử kín đàn hồi trên đế hoặc tấm.
(3) Van bướm kín tự động. Áp suất kín được tạo ra tự động bởi áp suất môi chất.

4. Phân loại theo áp suất làm việc
(1) Van bướm chân không. Van bướm có áp suất làm việc thấp hơn áp suất khí quyển tiêu chuẩn.
(2) Van bướm áp suất thấp. Van bướm có áp suất định mức PN≤1,6MPa.
(3) Van bướm áp suất trung bình. Áp suất danh nghĩa PN của van bướm là 2,5∽6,4MPa.
(4) Van bướm áp suất cao. Áp suất danh nghĩa PN là van bướm 10,0∽80.OMPa.
(5) Van bướm siêu cao áp. Van bướm có áp suất danh nghĩa PN <100MPa.

5. Phân loại theo chế độ kết nối
(1)Van bướm dạng wafer
(2) Van bướm mặt bích
(3) Van bướm có tai
(4) Van bướm hàn

2023.1.6 Van bướm dạng wafer DN80 với đĩa gang dẻo + mạ niken --- Van TWS

Van bướm đồng tâm là loại van đóng mở bằng một đĩa bướm hình tròn, điều chỉnh lưu lượng chất lỏng trong kênh dẫn bằng cách xoay trục van. Đĩa bướm của van bướm được lắp đặt theo hướng đường kính của ống. Trong kênh hình trụ của thân van bướm, đĩa bướm quay quanh trục, với góc quay từ 0 đến 90 độ. Khi góc quay đạt đến 90 độ, van mở hoàn toàn.

Các điểm chính về xây dựng và lắp đặt
1) Vị trí lắp đặt, chiều cao, hướng nhập và xuất phải đáp ứng các yêu cầu thiết kế, và các mối nối phải chắc chắn và kín.
2) Tay cầm của tất cả các loại van điều khiển bằng tay được lắp đặt trên ống cách nhiệt không được hướng xuống dưới.
3) Van phải được kiểm tra bên ngoài trước khi lắp đặt, và bảng tên của van phải đáp ứng các quy định của tiêu chuẩn quốc gia hiện hành “Nhãn hiệu van chung” GB 12220. Đối với van có áp suất làm việc lớn hơn 1,0 MPa và van cắt trên đường ống chính, phải tiến hành thử nghiệm độ bền và độ kín trước khi lắp đặt và chỉ được sử dụng sau khi đạt tiêu chuẩn. Trong thử nghiệm độ bền, áp suất thử nghiệm gấp 1,5 lần áp suất định mức, và thời gian không dưới 5 phút. Vỏ van và gioăng phải đạt tiêu chuẩn không rò rỉ. Đối với thử nghiệm độ kín, áp suất thử nghiệm gấp 1,1 lần áp suất định mức; áp suất thử nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn GB 50243 trong suốt thời gian thử nghiệm, và bề mặt làm kín của van đạt tiêu chuẩn.

Lựa chọn sản phẩm dựa trên các điểm chính
1. Các thông số điều khiển chính của van bướm là thông số kỹ thuật và kích thước.
2. Van bướm là van gió một lá, cấu trúc đơn giản, gia công thuận tiện, chi phí thấp, vận hành đơn giản, nhưng độ chính xác điều chỉnh kém, chỉ thích hợp cho hệ thống thông gió và điều hòa không khí để đóng mở hoặc điều chỉnh thô.
3. Có thể vận hành bằng tay, bằng điện hoặc bằng khóa kéo, có thể cố định ở bất kỳ góc nào trong phạm vi 90 độ.
4. Do van một trục đơn, lực chịu tải bị hạn chế, trong điều kiện chênh lệch áp suất lớn, lưu lượng lớn thì tuổi thọ của van ngắn. Van có loại kín và loại thông thường, có cách nhiệt và không cách nhiệt.
5. Van bướm điện chỉ có điều khiển kiểu kép, bộ truyền động điện giống như van nhiều lá.


Thời gian đăng bài: 26 tháng 10 năm 2023